MENU
 

87 Trần Hưng Đạo - Đông Hà - Quảng Trị

(0233) 3855701/3556405 - sotp@quangtri.gov.vn

  •  
     
  •  
     
  •  
     
Hỏi đáp pháp luật

HỎI ĐÁP VỀ PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI


Ngày cập nhật: Ngày cập nhật: 30/08/2019 4:15:23 CH

Câu hỏi 1:

Bố mẹ tôi có mua một thửa đất ở từ năm 2013. Đất đã được cấp Giấy CNQSD đất nhưng chỉ mua bán bằng Giấy viết tay, không có công chứng, chứng thực và chưa sang qua tên bố mẹ tôi. Nay người bán đất đã chết. Xin hỏi, căn cứ vào Giấy viết tay, cơ quan nhà nước có cấp Giấy CNQSD đất cho bố mẹ tôi được không?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Khoản 54 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 82 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) thì trường hợp người dân (hộ gia đình, cá nhân) nhận chuyển nhượng đất từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/01/2008 bằng giấy tờ viết tay thì người đang sử dụng đất không phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất.

Người đang sử dụng đất sẽ thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo quy định tại Điều 70 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Về hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận:

Người sử dụng đất cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau:

- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP nếu có.

- Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

Nơi nộp hồ sơ:

Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận có thể nộp hồ sơ tại UBND cấp xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai.

Trình tự giải quyết:

UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận vào hồ sơ về hiện trạng sử dụng đất; nếu đất chuyển nhượng trước đó không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai thì xác nhận nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất; niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ.

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra bản trích đo địa chính hoặc thực hiện việc trích lục, trích đo thửa đất; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp; chuẩn bị hồ sơ để trình ký giấy chứng nhận.

Trao giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã để trao (nếu người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại cấp xã).

Câu hỏi 2. Để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân cần có những điều kiện nào?

Theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và Nghị định số 01/2017/NĐ-CP  ngày  06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định chi tiết thi hành Luật Đất đai, việc cấp Giấy CNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân được chia thành các trường hợp sau:

Trường hợp 1. Có Giấy tờ về quyền sử dụng đất

Hộ gia đình, có giấy tờ về QSDĐ (Không mang tên người khác)

Theo khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau thì được cấp Giấy CNQSD đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Giấy chứng nhận QSDĐ tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993 (ngày Luật Đất đai 1993 có hiệu lực);

+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho QSDĐ hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

+ Giấy tờ chuyển nhượng QSDĐ, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

+ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

+ Giấy tờ về QSDĐ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất như: Bằng khoán điền thổ; Văn tự mua bán nhà ở…

+ Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 như: Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980; Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp…

- Có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng giấy tờ đó ghi tên người khác

Theo khoản 2 Điều 100 Luật đất đai 2013 hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất nếu:

- Đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan (do mua bán, tặng cho mà chưa sang tên…) nhưng đến trước ngày 01/7/2014 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án, kết quả hòa giải…

+  Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân;  quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; văn bản công nhận kết quả hòa giải thành; quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Lưu ý: Khi làm thủ tục cấp Giấy CNQSD đất, nếu chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì người sử dụng đất phải thưc hiện theo quy định của pháp luật.

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014 mà chưa được cấp Giấy CNQSD đất  thì được cấp Giấy CNQSD đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện.

Trường hợp 2. Không có Giấy tờ về quyền sử dụng đất

Theo Điều 101 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ về QSD đất vẫn được cấp Giấy CNQSD đất. Cụ thể:

- Không phải nộp tiền sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân không có các giấy tờ về QSDĐ được cấp Sổ đỏ và không phải nộp tiền sử dụng đất khi có đủ 03 điều kiện sau:

+ Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày 01/7/2014;

+ Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

+  Được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.

Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp này làm đơn đề nghị UBND cấp xã nơi có thửa đất xác nhận về tình trạng sử dụng đất ổn định. Giấy xác nhận này sẽ kèm theo hồ sơ khi xin cấp Giấy CNQSD đất.

- Phải nộp tiền sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy CNQSD đất và phải nộp tiền sử dụng đất khi có đủ 03 điều kiện sau:

- Đang sử dụng đất không có giấy tờ về QSDĐ nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01/7/2004;

- Đất đang sử dụng không vi phạm pháp luật về đất đai;

- Được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch.

Câu hỏi 3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất lấn chiếm có được cấp Giấy CNQSD đất hay không?

Trả lời: Theo Điều 22  Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai thì người sử dụng đất vi phạm pháp luật trước ngày 01/7/2014 có thể được cấp Sổ đỏ nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo từng tường hợp.

Trường hợp 1: Lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè; sử dụng đất lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng

Sau khi Nhà nước công bố, cắm mốc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng hoặc đã công bố chỉ giới xây dựng hoặc đất dành cho xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình công cộng mà hộ gia đình, cá nhân lấn, chiếm đất trái phép trước ngày 01/7/2014 thì Nhà nước sẽ xử lý theo 02 hướng:

1 - Nếu vẫn giữ nguyên quy hoạch như công bố thì thì Nhà nước thu hồi đất;

2 - Nếu có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng mà nay diện tích đất lấn, chiếm không còn thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng; không thuộc chỉ giới xây dựng đường giao thông; không có mục đích sử dụng cho trụ sở thì được xem xét cấp Giấy CNQSD đất.

Trường hợp 2: Sử dụng đất lấn, chiếm đất các nông trường, lâm trường quốc doanh, Ban quản lý rừng, công ty nông nghiệp

Trường hợp sử dụng đất lấn, chiếm đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các nông trường, lâm trường quốc doanh, Ban quản lý rừng…thì xử lý theo 02 hướng sau:

1 - Có Ban quản lý rừng: Trường hợp đang sử dụng diện tích đất lấn, chiếm thuộc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ thì UBND cấp tỉnh chỉ đạo thu hồi đất đã lấn, chiếm;

2 - Không có Ban quản lý rừng: Thì người đang sử dụng đất lấn, chiếm được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ và được cấp Sổ đỏ.

3 - Trường hợp lấn, chiếm đất và nay đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp hoặc làm nhà ở và không thuộc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, xây dựng công trình hạ tầng công cộng thì được xem xét cấp Sổ đỏ.

Lưu ý: Nếu đất lấn, chiếm kể từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 hiện đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp và hiện nay hiện tích này vẫn được xác định giao cho nông, lâm trường quản lý, sử dụng thì UBND cấp tỉnh thu hồi và trả lại cho nông trường, lâm trường.

 Liên hệ - Góp ý  Quay lại!

CÁC TIN KHÁC
HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT VỀ CON NUÔI (23/10/2020)
Bộ Tài liệu bồi dưỡng kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên (15/10/2020)
Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (2/10/2020)
Tờ gấp pháp luật về xử phạt VPHC trong lĩnh vực công nghệ thông tin (24/7/2020)
Tờ gấp pháp luật về xử phạt VPHC trong lĩnh vực GTĐB (24/7/2020)
Tờ gấp pháp luật về phòng chống tác hại của rượu, bia (24/7/2020)
Tờ gấp pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm (24/7/2020)
Tờ gấp pháp luật về chế tài xử lý hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm (24/7/2020)
HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ (15/5/2020)

LIÊN KẾT WEBSITE