Tin chi tiết

Một số nội dung cơ bản của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng

Ngày cập nhật: 15/07/2019 4:18:43 CH

Một số nội dung cơ bản của Nghị định quy định chi tiết một số điều và

biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng. 

        Ngày 01 tháng 7 năm 2019, Chính phủ ban hành Nghị định số 59/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng chống tham nhũng.

 Nghị định đã quy định chi tiết các điều, khoản của Luật Phòng, chống tham nhũng, bao gồm:  Khoản 1 Điều 15; Điều 17; Điều 22; Điều 23; khoản 4 Điều 25; khoản 4 Điều 71; Điều 80; Điều 81; Điều 94.

        Theo đó, Nghị định quy định về nội dung, điều kiện tiếp nhận yêu cầu giải trình, trường hợp từ chối yêu cầu giải trình, nội dung không thuộc phạm vi giải trình và trách nhiệm của người đứng đầu trong thực hiện trách nhiệm giải trình; quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu giải trình và người thực hiện trách nhiệm giải trình; trình tự, thủ tục thực hiện việc giải trình; các nội dung liên quan đối với việc đánh giá về công tác tham nhũng; thực hiện quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, đơn vị; quy định vị trí công tác và thời hạn chuyển đổi vị trí công tác; áp dụng biện pháp phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước; tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển sang vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn có hành vi liên quan đến tham nhũng và các nội dung khác có liên quan.

         Một số nội dung đáng chú ý trong Nghị định đó là:

        - Quy định cảnh cáo, cách chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có hành vi bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó mà đã bị xử lý bằng hình thức cảnh cáo; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước hoặc để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề do người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.

       - Quy định về thời hạn mà người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ, Nghị định quy định: Từ 12 tháng đến 24 tháng đối với nhóm 1 gồm các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của các Bộ, ngành: Bộ Công Thương; Bộ Giao thông Vận tải; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Tài chính; Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Xây dựng; Bộ Tư pháp; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thanh tra Chính phủ; Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Văn phòng Chính phủ. Từ 06 tháng đến 12 tháng đối với nhóm 2 gồm các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của các bộ, ngành: Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Y tế; Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Ủy ban Dân tộc. Đối với nhóm 3 gồm các lĩnh vực quản lý của các Bộ: Bộ Công an; Bộ Quốc phòng; Bộ Ngoại giao, Chính phủ giao Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành thời hạn mà người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ. Đối với nhóm 4 gồm các lĩnh vực chương trình, dự án, đề án do người thôi giữ chức vụ khi đang là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt thì thời hạn thực hiện xong chương trình, dự án, đề án.

       - Quy định về chuyển đổi vị trí công tác, Nghị định quy định chuyển đổi vị trí công tác cùng chuyên môn, nghiệp vụ từ bộ phận này sang bộ phận khác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; giữa các lĩnh vực, địa bàn được phân công theo dõi, phụ trách, quản lý hoặc giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương. Việc chuyển đổi vị trí công tác được thực hiện bằng văn bản điều động, bố trí, phân công nhiệm vụ đối với người có chức vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật. Các trường hợp chưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác gồm: Người đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật; người đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử; người đang điều trị bệnh hiểm nghèo được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận; người đang đi học tập trung từ 12 tháng trở lên, người đang biệt phái; phụ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi; nam giới đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi do vợ mất hoặc trong trường hợp khách quan khác. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ có một vị trí trong danh mục định kỳ chuyển đổi mà vị trí này có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác với các vị trí còn lại của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó thì việc chuyển đổi do người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp lập kế hoạch chuyển đổi chung. Không thực hiện chuyển đổi vị trí công tác đối với người có thời gian công tác còn lại dưới 18 tháng cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu.

      Nghị định có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2019 và bãi bỏ các Nghị định: Nghị định số 107/2006/NĐ-CP; Nghị định số 47/2007/NĐ-CP; Nghị định số 102/2007/NĐ-CP; Nghị định số 158/2007/NĐ-CP; Nghị định số 59/2013/NĐ-CP; Nghị định số 90/2013/NĐ-CP; Nghị định số 211/2013/NĐ-CP; Nghị định số 150/2013/NĐ-CP.

 

Lan Chi

 

Lần xem: 272  Liên hệ - Góp ý  Quay lại!

CÁC TIN KHÁC
  Tình hình vi phạm hành chính và xử lý vi phạm hành chính 6 tháng đầu năm 2019 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
  Một số vấn đề liên quan đến công tác xây dựng và thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện
  ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ SỞ TƯ PHÁP QUẢNG TRỊ LẦN THỨ 11, NHIỆM KỲ 2019-2024
  Tổng kết 5 năm thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở.
  Cục Trợ giúp pháp lý - Bộ Tư pháp: Kiểm tra công tác trợ giúp pháp lý tại Quảng Trị
  Kết quả sau 10 năm thực hiện Chỉ thị 33-CT/TW ngày 30/3/2009 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động của luật sư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
  Thông báo V/v thực hiện TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp
  Hội nghị bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng cho Hòa giải viên cơ sở.
  Danh mục thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực giải quyết của Sở Tư pháp được thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Trị