MENU
 

87 Trần Hưng Đạo - Đông Hà - Quảng Trị

(0233) 3855701/3556405 - sotp@quangtri.gov.vn
  •  
     
  •  
     
  •  
     
Hoạt động chỉ đạo điều hành của Sở

Công văn số: 150/STP-VP ngày 26 tháng 3 năm 2014 của Sở Tư pháp về việc hướng dẫn thực hiện công tác thống kê Ngành Tư pháp


Ngày cập nhật: Ngày cập nhật: 15/04/2014 4:49:15 CH

 

  1.            UBND TỈNH QUẢNG TRỊ
  2.                   SỞ TƯ PHÁP
  3.                Số: 150/STP-VP
  4.           V/v hướng dẫn thực hiện 
  5.      công tác thống kê Ngành Tư pháp

 

 

  1.             CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
  2.                               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
  3.                           Quảng Trị, ngày 26 tháng 3 năm 2014

 

 

 

  1.                                                  Kính gửi:
  2.                                                                   - Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
  3.                                                                   - UBND huyện, thành phố, thị xã;
  4.                                                                   - Phòng, đơn vị thuộc Sở Tư pháp.

 

 

Ngày 03/12/2013, Bộ Tư pháp ban hành Thông tư số 20/2013/TT-BTP hướng dẫn một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp (sau đây gọi tắt là Thông tư 20), Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/01/2014 và thay thế Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 05/4/2011 của Bộ Tư pháp. Để tiếp tục thực hiện và nâng cao chất lượng công tác thống kê của Ngành Tư pháp Quảng Trị theo đúng quy định tại Thông tư số 20 nêu trên, Sở Tư pháp hướng dẫn chi tiết một số nội dung cụ thể như sau:

1. Về hình thức báo cáo

Báo cáo thống kê được thực hiện bằng hình thức là văn bản giấy; đồng thời gửi kèm theo file điện tử (có nội dung chính xác như văn bản giấy nhưng không phải xác thực bằng chữ ký số theo quy định của pháp luật về văn bản điện tử). Báo cáo bằng văn bản giấy phải có chữ ký, đóng dấu xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo, được gửi theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp.

2. Về nội dung báo cáo

         Các đơn vị báo cáo theo đúng các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03/12/2013 của Bộ Tư pháp, cụ thể:

2.1. Đối với Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh

Tổng hợp số liệu báo cáo theo các biểu mẫu số 9c; 10c; 27c; 36a.

2.2. Đối với UBND huyện, thành phố

           Tổng hợp số liệu báo cáo theo các biểu mẫu số 01b; 2a; 3b; 4a; 5b; 9c; 10b; 11c; 12c; 13b; 14b; 17b; 22b; 27b; đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn quản lý thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo các biểu mẫu số 1a; 3a; 5a; 9a; 10a; 11b; 12b; 13a; 14a; 17a; 22a; 27a.

2.3. Đối với các phòng, đơn vị thuộc Sở Tư pháp

            - Phòng Văn bản pháp quy báo cáo theo các biểu mẫu số 1c; 2b; 3c; 4b; 5c;

            - Phòng theo dõi thi hành pháp luật báo cáo theo biểu mẫu số  28c; 30b; 31b; 32b; 33d; 34d; 35b; 36b; đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức giám định, tổ chức hành nghề luật sư, văn phòng công chứng, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo các biểu mẫu số 28b; 30a; 31a; 32a; 33a; 33c; 34a; 34b;

            - Phòng Phổ biến giáo dục pháp luật báo cáo theo biểu mẫu số 9d; 10d; 11d; 12d;

            - Phòng Hành chính tư pháp báo cáo theo các biểu mẫu số 13c; 13g; 14c; 15; 16a; 17c; 19, 20, 21; 22c; 23; 27d;

            - Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản báo cáo theo biểu mẫu số 34c;

            - Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước báo cáo theo các biểu mẫu số 24a; 24c; 25a; 25c; 26a; 26b;

             - Phòng Công chứng số 01, 02 báo cáo theo biểu mẫu số 32a.

3. Kỳ báo báo (áp dụng đối với Báo cáo thống kê định kỳ)

Báo cáo được lập hàng năm theo định kỳ 6 tháng và 01 năm theo Hệ thống biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 20.

3.1. Kỳ báo cáo thống kê 6 tháng được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 hàng năm, gồm số liệu thống kê thực tế và số liệu thống kê ước tính.

- Số liệu thống kê thực tế được lấy từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 4 hàng năm (ngày chốt số liệu thực tế);

- Số liệu thống kê ước tính được lấy từ ngày 01 tháng 5 đến hết ngày 30 tháng 6 hàng năm.

3.2.  Kỳ báo cáo thống kê 01 năm: Kỳ báo cáo thống kê 01 năm được thực hiện hai lần trong năm, bao gồm:

- Báo cáo năm lần một: Thời điểm lấy số liệu thống kê được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm, gồm số liệu thống kê thực tế và số liệu thống kê ước tính.

+ Số liệu thống kê thực tế được lấy từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 10 hàng năm (ngày chốt số liệu thực tế);

+ Số liệu thống kê ước tính được lấy từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hàng năm.

- Báo cáo năm chính thức: Thời điểm lấy số liệu thống kê được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12  hàng năm (ngày chốt số liệu thực tế).

4. Thời hạn báo cáo (áp dụng đối với Báo cáo thống kê định kỳ)

Thời hạn báo cáo được quy định cụ thể tại góc trên cùng, bên trái của từng biểu mẫu báo cáo thống kê theo nguyên tắc như sau:

4.1. Đối với báo cáo 6 tháng và báo cáo năm lần một

Thời hạn thực hiện báo cáo thống kê cơ sở không quá 08 ngày kể từ ngày chốt số liệu thực tế trong kỳ báo cáo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư 20. Thời hạn nhận báo cáo thống kê tổng hợp cách nhau không quá 12 ngày đối với mỗi cấp báo cáo, cụ thể:

- UBND cấp xã thực hiện và gửi báo cáo về UBND cấp huyện (Phòng Tư pháp) đến hết ngày 08/5 hàng năm đối với báo cáo thống kê 6 tháng, đến hết ngày 08/11 hàng năm đối với báo cáo năm lần 1.

- UBND cấp huyện (Phòng Tư pháp) thực hiện và gửi báo cáo về UBND cấp tỉnh (Sở Tư pháp) đến hết ngày 20/5 hàng năm đối với báo cáo thống kê 6 tháng, đến hết ngày 20/11 hàng năm đối với báo cáo năm lần 1.

- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các phòng, đơn vị thuộc Sở Tư pháp thực hiện và gửi báo cáo về Sở Tư pháp đến hết ngày 08/5 hàng năm đối với báo cáo thống kê 6 tháng, đến hết ngày 08/11 hàng năm đối với báo cáo năm lần 1.

- UBND cấp tỉnh (Sở Tư pháp) thực hiện và gửi báo cáo về Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính) đến hết ngày 02/6 hàng năm đối với báo cáo thống kê 6 tháng, đến hết ngày 02/12 hàng năm đối với báo cáo năm lần 1.

4.2. Đối với báo cáo năm chính thức

Thời hạn thực hiện báo cáo thống kê cơ sở không quá 20 ngày kể từ ngày chốt số liệu thực tế trong kỳ báo cáo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư 20. Thời hạn nhận báo cáo thống kê tổng hợp cách nhau không quá 30 ngày đối với mỗi cấp báo cáo, cụ thể:

- UBND cấp xã thực hiện và gửi báo cáo thống kê về UBND cấp huyện (Phòng Tư pháp) đến hết ngày 20/01 của năm sau.

- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các phòng, đơn vị thuộc Sở Tư pháp thực hiện và gửi báo cáo thống kê về Sở Tư pháp đến hết ngày 20/01 của năm sau.

- UBND cấp huyện (Phòng Tư pháp) thực hiện và gửi báo cáo thống kê về UBND cấp tỉnh (Sở Tư pháp) đến hết ngày 15/2 của năm sau. 

- UBND cấp tỉnh (Sở Tư pháp) thực hiện và gửi báo cáo thống kê về Bộ Tư pháp (Vụ Kế hoạch - Tài chính) đến hết ngày 15/3 của năm sau.

5. Phương pháp tính trong kỳ báo cáo thống kê 6 tháng và báo cáo thống kê năm lần 1

Các đơn vị nghiên cứu hướng dẫn tại Phụ lục IV của Thông tư số 20.

Trên đây là Công văn hướng dẫn chi tiết một số nội dung thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03/12/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị liên hệ về Sở Tư pháp theo số điện thoại 0533.855701 hoặc 0915065229 gặp đ/c Hạnh- Chuyên viên Tổng hợp, Văn phòng Sở để được giải đáp.

Lưu ý:

- Đối với file điện tử, đề nghị các đơn vị gửi về Sở Tư pháp theo địa chỉ  hoangngochanh@quangtri.gov.vn

- Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03/12/2013 của Bộ Tư pháp được đăng tải trên Trang thông tin điện tử Sở Tư pháp tỉnh Quảng Trị theo địa chỉ truy cập: http://sotuphapquangtri.gov.vn‎.

 

  1. Nơi nhân:                                                                                           GIÁM ĐỐC
  2. - Như trên;                                                                
  3. - Lưu: VT, VP.                                                                                       (Đã ký)
  4.                                                                                                          Phan Văn Phong 

 

 Liên hệ - Góp ý  Quay lại!

CÁC TIN KHÁC
Kế hoạch số 113/KH-UBND ngày 07/7/2022 của UBND tỉnh về tổng kết 10 năm thực hiện Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật. (18/7/2022)
Thông tư 03/2022/TT-BTP ngày 10/02/2022 Hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và soạn thảo dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (22/3/2022)
THÔNG TƯ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến (17/3/2022)
Kế hoạch 364/KH-STP ngày 09/3/2022 Kế hoạch thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2022 (15/3/2022)
Kế hoạch số 193/KH-STP ngày 08/02/2022 tuyên truyền về cải cách hành chính năm 2022 (15/3/2022)
Quyết định số 609/QĐ-UBND ngày 25/02/2022 ban hành Kế hoạch hoạt động của Hội đồng PHPBGDPL tỉnh năm 2022 (15/3/2022)
Quyết định 586/QĐ-UBND ngày 25/02/2022 ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Quảng Tri (15/3/2022)
Kế hoạch số 11/KH-UBND ngày 24/01/2022 Kế hoạch Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2022 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (15/3/2022)
Công văn 556/STP-VP báo cáo kết quả công tác tư pháp 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp công tác 6 tháng cuối năm 2020 (29/5/2020)

LIÊN KẾT WEBSITE